Hiện nay có rất nhiều nhà hàng, khách sạn hay bếp ăn tập mỗi ngày có thể phục vụ hàng trăm, thậm chí hàng ngàn suất ăn mỗi ngày, vì thế nhu cầu lưu trữ, bảo quản các loại thực phẩm là rất lớn. Chính vì vậy, tủ đông- tủ mát công nghiệp ngày càng khẳng định vai trò của mình, và trở thành trợ thủ đắc lực của các bếp kinh doanh hay bếp ăn tập thể trong việc bảo quản, lưu trữ thực phẩm.


I. Cài đặt nhiệt độ cho tủ (tủ gồm 2 ngăn trên và dưới độc lập)
Bước 1: Để cài đặt nhiệt độ cho khoang chứa, ta nhấn giữ nút hoặc
để hiển thị nhiệt độ đang cài cho khoang chứa (đông hoặc mát).
Bước 2: Khi muốn tăng nhiệt độ cần cài đặt cho khoang chứa, ta nhấn nút tới khi nào nhiệt độ đạt giá trị mà ta mong muốn thì dừng lại.
Ngược lại, nếu muốn giảm nhiệt độ ta sẽ nhấn nút .(Khoảng nhiệt độ cài đặt được sẽ dao động từ tham số E1 ~ E2).
Bước 3: Nhấn nút để lưu lại thông số và thoát khỏi chế độ cài đặt. Hoặc có thể không thao tác thêm trong 6s, mạch điều khiển sẽ tự ghi nhớ nhiệt độ đã cài đặt và thoát khỏi chế độ cài đặt.
II. Cách bật/tắt chế độ rã đông thủ công
Để bật / tắt chế độ rã đông thủ công, ta nhấn đồng thời nút và
trong 6s để vào (hoặc thoát khỏi) chu trình rã đông thủ đông.
• Ở trạng thái làm lạnh (máy nén đang hoạt động): đèn bông tuyết sẽ bật sáng.• Ở trạng thái nhiệt độ không đổi: đèn bông tuyết sẽ tắt.
• Ở trạng thái trì hoãn: đèn bông tuyết sẽ nhấp nháy.
• Trong quá trình rã đông, đèn trong tủ sẽ tắt.
III. Bật / tắt nguồn cho tủ đông
Nhấn giữ nút trong 3s để bật hoặc tắt tủ.
IV. Cài đặt thông số cho bảng mạch tủ đông
Nhấn giữ đồng thời 3 nút , và
trong 6s để mở / khoá chế độ cài đặt thông số cho bảng mạch.Khi nhấn 3 nút và thấy màn hình hiện chữ “OPE”: đã mở khoá mạch và có thể tiến hành điều chỉnh các thông số.Khi nhấn 3 nút và thấy màn hình hiện chữ “CLS”: đã khoá mạch.Bước 1: Sau khi nhấn 3 nút trong 6s để mở khoá mạch, lúc này thông số E1 sẽ hiện lên, Nhấn nút nguồn để chuyển sang các thông số tiếp theo, lần lượt là E2, E3, E4….E1.Bước 2: Khi vào giá trị của một tham số, ví dụ như E1; ta nhấn mút mũi tên lên hoặc mũi tên xuống để hiển thị giá trị tham số E1; sau đó sẽ tiếp tục nhấn mũi tên lên hoặc xuống để điều chỉnh tham số (nhấn và giữ để sửa đổi nhanh).Nếu không tiếp tục nhấn vào bất kỳ phím nào trong vòng 6s, mạch điều khiển sẽ tự động lưu lại thông số đã điều chỉnh và thoát khỏi chế độ cài đặt.Để khôi phục cài đặt gốc, ta nhấn đồng thời và trong 6s, màn hình điều khiển hiện lên chữ “CLr” là thành công.
Bảng thông số cài đặt đối với tủ mát như sau:
| Mã | Ý nghĩa | Giới hạn điều chỉnh | Thông số mặc định |
| E1 | Nhiệt độ cài đặt tối thiểu | -30oC ~ phạm vi kiểm soát nhiệt độ | -5oC |
| E2 | Nhiệt độ cài đặt tối đa | phạm vi kiểm soát nhiệt độ ~ +20oC | 12oC |
| E3 | Khoảng chênh lệch nhiệt độ để máy nén hoạt động trở lại | 1 ~ 20oC | 5oC |
| E4 | Thời gian chờ cho máy nén khởi động khi mới bật nguồn | 0 ~ 10 phút | 2 phút |
| E5 | Hiệu chuẩn đầu dò của cảm biến nhiệt | -20 ~ +20oC | 00oC |
| F1 | Thời gian rã đông | 01 ~ 60 phút | 20 phút |
| F2 | Khoảng thời gian cài đặt cho chu kỳ rã đông | 00 ~ 24 giờ | 0 giờ |
| F4 | Hiển thị nhiệt độ trong quá trình rã đông | 00: Hiển thị nhiệt độ bảo quản như bình thường 01: Hiển thị nhiệt độ lúc bắt đầu rã đông 02: dEF | 01 |
| C1 | Báo động nhiệt độ cao của khoang chứa nguyên liệu | C2 ~ 120oC | 80oC |
| C2 | Báo động nhiệt độ thấp của khoang chứa nguyên liệu | -45oC ~ C1 | -25oC |
| C3 | Cảnh báo chênh lệch nhiệt độ | 01 ~ 20oC | 2oC |
| C4 | Độ trễ của cảnh báo | 00 ~ 60 phút | 2 phút |
Bảng thông số cài đặt đối với tủ đông như sau:
| Mã | Ý nghĩa | Giới hạn điều chỉnh | Thông số mặc định |
| E1 | Nhiệt độ cài đặt tối thiểu | -30oC ~ phạm vi kiểm soát nhiệt độ | -23oC |
| E2 | Nhiệt độ cài đặt tối đa phạm vi kiểm soát nhiệt độ | ~ +20oC | 3oC |
| E3 | Khoảng chênh lệch nhiệt độ để máy nén hoạt động trở lại | 1 ~ 20oC | 5oC |
| E4 | Thời gian chờ cho máy nén khởi động khi mới bật nguồn | 0 ~ 10 phút | 2 phút |
| E5 | Hiệu chuẩn đầu dò của cảm biến nhiệt | -20 ~ +20oC | 00oC |
| F1 | Thời gian rã đông | 01 ~ 60 phút | 20 phút |
| F2 | Khoảng thời gian cài đặt cho chu kỳ rã đông | 00 ~ 24 giờ | 4 giờ |
| F4 | Hiển thị nhiệt độ trong quá trình rã đông | 00: Hiển thị nhiệt độ bảo quản như bình thường 01: Hiển thị nhiệt độ lúc bắt đầu rã đông 02: dEF | 01 |
| C1 | Báo động nhiệt độ cao của khoang chứa nguyên liệu | C2 ~ 120oC | 80oC |
| C2 | Báo động nhiệt độ thấp của khoang chứa nguyên liệu | -45oC ~ C1 | -25oC |
| C3 | Cảnh báo chênh lệch nhiệt độ | 01 ~ 20oC | 2oC |
| C4 | Độ trễ của cảnh báo | 00 ~ 60 phút | 2 phút |
Các lưu ý khi lắp đặt và sử dụng
- Để tránh gây nhiễu, dây cảm biến nhiệt không được bó song song với dây nguồn hoặc dây điều khiển, mà phải được tách biệt riêng.
- Khi lắp đặt cảm biến thì đầu phải hướng lên trên và dây ở phía dưới.
- Trong trường hợp cần phải lắp đặt, dây dẫn đầu dò có thể kéo dài lên tới 100m mà không bị ảnh hưởng.
- Không lắp đặt bộ điều khiển nhiệt ở nơi có nước nhỏ vào.